ng đươc câp phép cho tên miên này luật thuế TNCN sửa đổi áp dụng từ 1/7/2013
Chào mừng, Khách vãng lai
Tên đăng nhập: Mật mã: Tự động đăng nhập

luật thuế TNCN sửa đổi áp dụng từ 1/7/2013
(1 người đang xem) (1) Khách
Chào mừng bạn vào diễn đàn RCIC
  • Trang:
  • 1

CHỦ ĐỀ: luật thuế TNCN sửa đổi áp dụng từ 1/7/2013

luật thuế TNCN sửa đổi áp dụng từ 1/7/2013 cách đây 9 tháng, 3 tuần #245

  • quyentt
  • OFFLINE
  • Fresh Boarder
  • Tổng số bài viết: 15
  • Điểm khen ngợi: 2
Cách tính mới Thuế TNCN sửa đổi 01/07/2013

Với mức thu nhập 15 triệu đồng/tháng, một người độc thân phải nộp thuế TNCN như sau:
* Theo quy định hiện hành: 15 triệu đồng - 4 triệu đồng (giảm trừ gia cảnh) = 11 triệu đồng. Theo biểu thuế lũy tiến từng phần: 5 triệu đầu tiên x 5% = 250.000 đồng. 5 triệu tiếp theo x 10% = 500.000 đồng. 1 triệu tiếp theo x 15% = 150.000 đồng. Tổng cộng số thuế TNCN phải nộp: 900.000 đồng.
* Từ 1-7-2013, khi mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 9 triệu đồng/tháng: 15 triệu đồng - 9 triệu đồng (giảm trừ gia cảnh) = 6 triệu đồng. Tính theo công thức trên, số thuế TNCN phải nộp chỉ còn 350.000 đồng/tháng.
Tương tự, một cặp vợ chồng, chỉ có người chồng đi làm có thu nhập 15 triệu đồng/tháng, có một con, phải nộp thuế như sau:
* Theo quy định hiện hành: 15 triệu - 5,6 triệu đồng (giảm trừ 4 triệu đồng cho người chồng + 1,6 triệu đồng cho con) = 9,4 triệu đồng. Theo biểu thuế lũy tiến từng phần: 5 triệu đầu tiên x 5% = 250.000 đồng. 4,4 triệu còn lại x 10% = 440.000 đồng. Tổng cộng số thuế TNCN phải nộp 690.000 đồng.
* Từ 1-7-2013: 15 triệu - 12,6 triệu (giảm trừ 9 triệu cho người chồng + 3,6 triệu cho con) = 2,4 triệu đồng. Theo bậc 1 biểu thuế lũy tiến từng phần, số thuế TNCN phải nộp là 2,4 triệu x 5% = 120.000 đồng.
Nội dung luật thuế sửa đổi chi tiết như sau:


QUỐC HỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________

Luật số: 26/2012/QH13





______________________________



LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN


Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12.

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

1. Khoản 2 và khoản 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.”

"5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức."

2. Khoản 10 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng. ”

3. Điểm c khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:

“c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”

4. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.”

5. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.

Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.”

6. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;

b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này."

Điều 2.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

__________________________________________________________________

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2012.




CHỦ TỊCH QUỐC HỘI


(Đã ký)

Nguyễn Sinh Hùng
Lần sửa cuối: cách đây 9 tháng, 3 tuần bởi quyentt.
  • Trang:
  • 1
Thời gian tải trang: 0.26 giây